Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh cá thể mới nhất
Từ ngày 01/01/2022, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ phải lập chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC. Tuy nhiên việc thực hiện kế toán như thế nào? Cách thức thực hiện chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh ra sao thì đa số mọi người vẫn còn đang băn khoăn, lúng túng. Ngay sau đây Công Ty TNHH Minh – KPMG Việt Nam sẽ cùng bạn tìm hiểu chi tiết các quy định kế toán đối với hộ kinh cá thể và hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh cá thể tuân thủ đúng Pháp luật.
Căn cứ pháp lý
- Luật kế toán số 88/2015/QH13.
- Thông tư 88/2021/TT-BTC.
- Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Nghị định 174/2016/NĐ-CP.
- Nghị định 126/2020/NĐ-CP
Cá nhân, hộ kinh doanh nào cần thực hiện chế độ kế toán?
Theo Điều 2 Thông tư 88/2021/TT-BTC, việc thực hiện chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sau đây:
- Cá nhân kinh doanh và hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. Tức là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn hoặc có quy mô về doanh thu, lao động áp ứng từ mức cao nhất các tiêu chí của một doanh nghiệp siêu nhỏ thì phải nộp thuế theo phương pháp kê khai và thực hiện chế độ kế toán.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng được quy mô lớn (không phải thực hiện chế độ kế toán và nộp thuế theo phương pháp kê khai) nhưng tự nguyện thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Như vậy:
- Nếu là hộ kinh doanh quy mô lớn thì phải áp dụng nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hộ kinh doanh quy mô nhỏ có thể lựa chọn 1 trong 2 cách nộp thuế là: Phương pháp kê khai hoặc Thuế khoán.

Cách xác định cá nhân, hộ kinh doanh quy mô lớn?
Theo Khoản 2 Điều 3 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tính là quy mô lớn khi thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện sau:
- Có trung bình từ 10 lao động trở lên tham gia bảo hiểm xã hội trong 1 năm.
- Có tổng doanh thu của năm trước liền kề từ 3 tỷ đồng trở lên nếu kinh doanh trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp và công nghiệp hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên nếu kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ.
Người thực hiện kế toán hộ kinh doanh cá thể là ai?
Người làm kế toán cho cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có thể là người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con cái hoặc anh chị em) hoặc người được thuê để làm quản lý công việc kinh doanh, thủ kho, thủ quỹ, chịu trách nhiệm việc mua, bán tài sản đồng thời kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Phương pháp kê khai khác phương pháp khoán chỗ nào?
| Nội dung | Phương pháp kê khai | Phương pháp khoán |
| Chế độ kế toán | Có, yêu cầu sổ sách kế toán (Sổ doanh thu, sổ kho, sổ chi phí.v.v.) | Không yêu cầu sổ sách kế toán |
| Hóa đơn | Sử dụng không giới hạn số lượng, xuất ngay khi có yêu cầu khách hàng | Chỉ được sử dụng 1 tờ hóa đơn do cơ quan thuế cấp từng lần |
| Thuế khoán | Không áp dụng thuế khoán | Áp dụng thuế khoán |
| Thuế trên mỗi lần xuất hóa đơn | Không nộp thuế trên mỗi lần xuất hóa đơn | Ngoài thuế khoán, phải nộp thêm thuế GTGT, TNCN… trên mỗi lần xuất hóa đơn |
| Thuế trên tỷ lệ doanh thu thực tế kê khai | Áp dụng kê khai doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ | Không áp dụng |
| Kỳ kê khai thuế | Tháng/ quý | Năm hoặc từng lần phát sinh |
| Quyết toán thuế năm | Không | Không |
| Mức thuế phải nộp | Tỷ lệ trên doanh thu kê khai | Tỷ lệ trên mức khoán |
Xác định kỳ nộp báo cáo của hộ kinh doanh thực hiện chế độ kế toán
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có thể lựa chọn kê khai thuế theo tháng hoặc quý.
Tiêu chí xác định kỳ nộp báo cáo của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai được căn cứ theo Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:
- Kê khai theo tháng nếu tổng doanh thu năm trước của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh trên 50 tỷ đồng.
- Kê khai theo quý nếu tổng doanh thu năm trước của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Cách tính thuế hộ kinh doanh phải nộp theo phương pháp kê khai
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ % thuế TNCN
Trong đó:
Doanh thu tính thuế:
Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế
Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu:
- Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế GTGT và tỷ lệ thuế TNCN áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây chính là hướng dẫn chi tiết về kế toán hộ kinh doanh cá thể và các quy định thực hiện kế toán hộ kinh doanh cá thể. Nếu như bạn vẫn còn nhiều câu hỏi về việc thực hiện các nghĩa vụ thuế, kế toán đối với hộ kinh doanh cá thể. Bạn đang tìm kiếm một đơn vị tư vấn thay mình thực hiện nghiệp vụ kế toán công ty. Liên hệ ngay dịch vụ kế toán 15 năm kinh nghiệm của Công Ty TNHH Minh – KPMG Việt Nam để được tư vấn giải đáp tận tâm, chi tiết nhất nhé!
