12/06/2023

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu mới nhất

Bạn đang lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ và cần mẫu bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất để hoàn tất báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp. Cùng Ketoandongnai xem ngay mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất và tải về mẫu ngay nhé!

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu mới nhất

1. Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông Tư 133

Đơn vị báo cáo: ………
Địa chỉ: ………
Mẫu số B 03 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC
Ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)

Năm ….

Đơn vị tính: ………..

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác01
2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ02
3. Tiền chi trả cho người lao động03
4. Tiền lãi vay đã trả04
5. Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp05
6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh06
7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh07
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20
 
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30
 
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu  của doanh nghiệp đã phát hành32
3. Tiền thu từ đi vay33
4. Tiền trả nợ gốc vay34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)70

Lập, ngày ..… tháng ..… năm ..…  

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu

(2) Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

2. Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông Tư 200

Đơn vị báo cáo:………
Địa chỉ: ………
Mẫu số B 03 – DN
(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)  

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp gián tiếp) (*)

Năm….

Đơn vị tính: ……

Chỉ tiêuMã sốThuyết minhNăm nayNăm trước
12345
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1. Lợi nhuận trước thuế01
2. Điều chỉnh cho các khoản
– Khấu hao TSCĐ và BĐSĐT02
– Các khoản dự phòng03
– Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ04
– Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư05
– Chi phí lãi vay – Các khoản điều chỉnh khác06 07
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động08
– Tăng, giảm các khoản phải thu09
– Tăng, giảm hàng tồn kho10
– Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)11
– Tăng, giảm chi phí trả trước12
– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh13
– Tiền lãi vay đã trả14
– Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp15
– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh16
– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh17
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh20
 
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác21
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác22
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác23
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác24
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác25
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác26
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia27
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư30
 
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu31
2. Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu  của doanh nghiệp đã phát hành32
3. Tiền thu từ đi vay33
4. Tiền trả nợ gốc vay34
5. Tiền trả nợ gốc thuê tài chính35
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu36
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính40
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40)50
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ60
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ61
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50+60+61)70

Ghi chú: Các chỉ tiêu không có số liệu thì doanh nghiệp không phải trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số chỉ tiêu”.

Lập, ngày ..… tháng ..… năm ..…

Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Số chứng chỉ hành nghề;

Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

Đối với người lập biểu là các đơn vị dịch vụ kế toán phải ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề, tên và địa chỉ Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán. Người lập biểu là cá nhân ghi rõ Số chứng chỉ hành nghề.

Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Liên hệ tải về mẫu bảng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất qua Hotline: 0918.535956 (Mr.Việt) – 0916.535956

ketoandongnai.com.vn-báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng cần phải tuân thủ theo các nguyên tắc, quy định của Nhà nước.

Căn cứ tại khoản 2 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định nguyên tắc lập và trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ như sau:

  • Việc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ và tuân thủ các Chuẩn mực kế toán “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính giữa niên độ”.

Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ được hướng dẫn cho các giao dịch phổ biến nhất, doanh nghiệp căn cứ bản chất của từng giao dịch để trình bày các luồng tiền một cách phù hợp nếu chưa có hướng dẫn cụ thể trong Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bày, doanh nghiệp được đánh lại số thứ tự nhưng không được thay đổi mã số của các chỉ tiêu.

  • Các khoản đầu tư ngắn hạn được coi là tương đương tiền trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo.
  • Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo ba loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”:
  • Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính.
  • Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không được phân loại là các khoản tương đương tiền.
  • Luồng tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp được trình bày luồng tiền từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo cách thức phù hợp nhất với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Các luồng tiền phát sinh từ các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính sau đây được báo cáo trên cơ sở thuần:
  • Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuê thu hộ, chi hộ và trả lại cho chủ sở hữu tài sản.
  • Thu tiền và chi tiền đối với các khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạn ngắn như: Mua, bán ngoại tệ; Mua, bán các khoản đầu tư; Các khoản đi vay hoặc cho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng.
  • Các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng tiền chính thức sử dụng trong ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh giao dịch.
  • Các giao dịch về đầu tư và tài chính không trực tiếp sử dụng tiền hay các khoản tương đương tiền không được trình bày trong Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Ví dụ:
  • Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ cho thuê tài chính.
  • Việc mua một doanh nghiệp thông qua phát hành cổ phiếu.
  • Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu.
  • Các khoản mục tiền và tương đương tiền đầu kỳ và cuối kỳ, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ hiện có cuối kỳ phải được trình bày thành các chỉ tiêu riêng biệt trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đối chiếu số liệu với các khoản mục tương ứng trên Bảng Cân đối kế toán.
  • Doanh nghiệp phải trình bày giá trị và lý do của các khoản tiền và tương đương tiền có số dư cuối kỳ lớn do doanh nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng do có sự hạn chế của pháp luật hoặc các ràng buộc khác mà doanh nghiệp phải thực hiện.
  • Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (tiền vay được chuyển thẳng từ bên cho vay sang nhà thầu, người cung cấp mà không chuyển qua tài khoản của doanh nghiệp) thì doanh nghiệp vẫn phải trình bày trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ, cụ thể:
  • Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính.
  • Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch.
  • Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng, việc trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ được thực hiện theo nguyên tắc:
  • Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự…).
  • Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch (Ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay…).
  • Đối với luồng tiền từ giao dịch mua, bán lại trái phiếu chính phủ và các giao dịch REPO chứng khoán: Bên bán trình bày là luồng tiền từ hoạt động tài chính; Bên mua trình bày là luồng tiền từ hoạt động đầu tư.

Trên đây Ketoandongnai đã chia sẻ cùng bạn mẫu bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133 mới nhất và theo Thông tư 200 ban hành năm 2014 cũng như các nguyên tắc lập và trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Hy vọng rằng những chia sẻ trên đã giúp bạn dễ dàng hơn trong việc tạo lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho doanh nghiệp.

Đừng quên xem hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và gián tiếp cùng Ketoandongnai ngay!