>> Dịch vụ giấy phép kinh doanh Biên Hòa│Đồng Nai

Thực tế hiện nay, nhiều người còn nhầm lẫn hoặc có cách hiểu rất mơ hồ về Doanh nghiệp dịch vụ kế toán và Đại lý thuế. Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành so sánh với mục đích để giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về hai loại hình này như sau:

 TIÊU CHÍ PHÂN BIỆT 

 DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ KẾ TOÁN 

 ĐẠI LÝ THUẾ 

 

 Các dịch vụ được phép thực hiện 

Doanh nghiệp dịch vụ kế toán được phép thực hiện các dịch vụ quy định tại Điều 43 Nghị Định 129/2004/NĐ-CP:   Đại lý thuế được thực hiện các dịch vụ theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Luật Quản lý thuế:   
- Làm kế toán - Không được phép thực hiện   
- Làm kế toán trưởng - Không được phép thực hiện   
- Thiết lập cụ thể hệ thống kế toán cho đơn vị kế toán; - Không được phép thực hiện   
- Cung cấp và tư vấn áp dụng công nghệ thông tin về kế toán;  - Không được phép thực hiện  
- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán  - Không được phép thực hiện   
- Tư vấn tài chính   - Không được phép thực hiện   
- Kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật cho Doanh nghiệp;   - Khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn theo quy định của pháp luật thay cho doanh nghiệp;  
 - Các dịch vụ khác về kế toán theo quy định của pháp luật.    - Không được phép thực hiện    

Điều kiện hoạt động 

Doanh nghiệp dịch vụ kế toán chỉ được thực hiện các dịch vụ kế toán của mình khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Có đăng ký hành nghề với Hội hành kế toán và kiểm toán Việt Nam;

- Có ít nhất 02 người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên do Bộ Tài chính cấp;

- Giám đốc doanh nghiệp phải là người có Chứng chỉ hành nghề kế toán hoặc Chứng chỉ kiểm toán viên từ 02 năm trở lên.

(Khoản 2 Điều 55 Luật Kế Toán, Khoản 1 Điều 41 Nghị định 129/2004/NĐ-CP, Điểm 2.3 Mục 2 Thông tư 72/2007/TT-BTC)

Đại lý thuế chỉ được thực hiện các dịch vụ thủ tục về thuế khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;

- Có ít nhất 02 nhân viên được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

(Khoản 4 Điều 20 Luật Quản Lý Thuế, Điều 6 Thông tư 117/2012/TT-BTC)

 
 

 Cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề 

 BỘ TÀI CHÍNH 

 TỔNG CỤC THUẾ 

 

 Điều kiện về trình độ dự thi  chứng chỉ hành nghề 

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên về chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán…

 

- Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán từ 60 tháng trở lên hoặc thời gian thực tế làm trợ lý kiểm toán ở doanh nghiệp kiểm toán từ 48 tháng trở lên tính từ tháng ghi trên quyết định tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi;

 

(Điều 4 Thông tư 129/2012/BTC-TT) 

- Có bằng cao đẳng trở lên thuộc các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật (chuyên ngành pháp luật kinh tế) 

 

- Có thời gian làm việc trong lĩnh vực nàytừ hai (02) năm trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi.

 

(Điều 11 Thông tư 117/2012/BTC-TT)

 

 Số môn dự thi lấy chứng chỉ hành nghề 

Theo Điều 6 Thông tư 129/2012/BTC-TT thì người dự thi đối với chứng chỉ hành nghề kế toán phải thi 04 môn và người dự thi chứng chỉ kiểm toán viên thi 07 môn như sau:  Người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cần phải thi 02 môn theo quy định tại (Khoản 1 Điều 13 Thông tư 117/2012/BTC-TT) như sau:   
- Pháp luật về kinh tế và Luật doanh nghiệp  - Không thi  
- Tài chính và quản lý tài chính nâng cao - Không thi  
- Thuế và quản lý thuế nâng cao (sau đại học) - Pháp luật về thuế   
- Kế toán tài chính, kế toán quản trị nâng cao (sau đại học) - Kế toán (kiến thức thi tương đương với trình độ cao đẳng)   
- Kiểm toán và dịch vụ bảo đảm nâng cao  - Không thi   
- Phân tích hoạt động tài chính nâng cao - Không thi   
- Ngoại ngữ trình độ C của 01 trong 05 ngoại ngữ thông dụng: Anh, Nga, Pháp, Trung Quốc, Đức.  - Không thi   

 >> Dịch vụ kế toán thuế Biên Hòa