Các mục tiêu kiểm kê hàng tồn kho:

Phục vụ công tác kế toán đơn vị: Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kế toán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng qui định, có hiệu quả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của doanh nghiệp.

Phục vụ kiểm toán:Để phục vụ cho mục tiêu quản lý của các đơn vị, các nhà đầu tư, các nhà quản lý… thì các đơn vị cần có được những thông tin tài chính chính xác và kịp thời để đưa ra được các quyết định kinh tế của mình. Những thông tin này cần được đảm bảo ở một mức độ tin cậy cao, đảm bảo tính trung thực và khách quan.

Mục đích của cuộc kiểm toán là nhằm đưa ra ý kiến nhận xét độc lập của Kiểm toán viên và Công ty kiểm toán về tính trung thực và khách quan của các Báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán. Cuộc kiểm toán cũng bao gồm cả việc đưa ra các ý kiến nhận xét về công tác tài chính kế toán nhằm giúp đơn vị hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán và quản lý tài chính, cung cấp được các thông tin tin cậy, đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý của các đơn vị.

Cuộc kiểm toán phải tuân thủ theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt nam, các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế được chấp nhận tại Việt nam, các quy định hiện hành về tài chính, kế toán và kiểm toán của Nhà nước Việt Nam và các qui định có liên quan khác.

Theo yêu cầu (DN, bên thứ 3 lãnh đạo …)

Phục vụ tư vấn

Đảm bảo chất lượng dịch vụ và thời gian thực hiện luôn là những yếu tố quyết định đem đến sự tin tưởng và hài lòng cho tất cả các khách hàn. Trong nhiều tình huống, sẵn sàng hỗ trợ giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đưa ra có ý kiến tư vấn để củng cố, hoàn tiện công tác quản lý Doanh nghiệp và luôn thể hiện ý chí bảo vệ quyền lợi chính đáng cho Doanh nghiệp.

Phục vụ khách hàng là một niềm vinh hạnh rất lớn.

Đội ngũ nhân viên có đủ năng lực, được tuyển chọn và đào tạo kỹ lưỡng với sự kết hợp tối ưu các kỹ năng nghiệp vụ và quản lý để cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

Kỹ năng hành nghề và kinh nghiệm sâu rộng và kiểm toán các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động trong lĩnh vực khác nhau: sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ, khách sạn, ngân hàng, giao thông vận tải, dầu khí…

Hiểu biết thấu đáo về đất nước, con người và pháp luật Việt Nam

Có khả năng phối hợp với các cơ quan quản lý của Việt Nam để giải quyết một cách có hiệu quả nhu cầu về dịch vụ của khách hàng.

Được sự hộ trợ của Tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh Quốc tế BAKEL TILLY INTERNATIONL về thông tin, kỹ thuật, kinh nghiệm cũng như trong việc điều phối thực hiện dịch vụ trên phạm vi toàn cầu.

1. Chuẩn bị kiểm kê:

Chuẩn bị cho công tác quyết toán cuối năm, doanh nghiệp thường tổ chức kiểm kê hàng hoá, tài sản… Để phục vụ tốt cho công tác kiểm kê cuối năm, Kế toán ICTVN xin chia sẻ với các bạn bài viết: Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là việc kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định chính thức số thực có tài sản trong thực tế, phát hiện các khoản chênh lệnh giữa số thực tế so với số liệu trên sổ sách kế toán. Số liệu trên sổ sách kế toán là số liệu trên cơ sở cập nhật các chứng từ, tức là số liệu có tính chất hợp pháp tin cậy.

Nhưng giữa số liệu trên sổ sách kế toán với thực tế vẫn có thể phát sinh chênh lệnh do một số nguyên nhân sau đây:

-  Tài sản (vật liệu, sản phẩm, hàng hóa…) bị tác động của môi trường tự nhiên làm cho hư hao, xuống cấp.

- Thủ kho, thủ quỹ có thể nhầm lẫn về mặt chủng loại, thiếu chính xác về mặt số lượng khi nhập, xuất, thu, chi…

-   Kế toán tính toán, ghi chép trên sồ sách có sai sót.

-  Các hành vi tham ô, gian lận, trộm cắp.

Yêu cầu quan trọng nhất đối với kế toán là ghi chép tính toán chính xác, người bảo quản tài sản phải quản lý tốt không để tài sản hư hỏng, mất mát. Về mặt tài sản, yêu cầu đó có nghĩa là số liệu về tài sản hiện còn trên sổ sách phải phù hợp với số tài sản thực có ở thời điểm tương ứng.

Trong công tác quản lý phải định kỳ kiểm tra số liệu kế toán, đồng thời phải sử dụng phương pháp kiểm kê để kiểm tra tình hình tài sản thực tế đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, nếu phát hiện có chênh lệch phải tìm nguyên nhân, xử lý và kịp thời điều chỉnh số liệu trên sổ cho phù hợp với tình hình thực tế.

Quyết định kiểm kê

Qui định rõ thẻ kho quy trình kiểm kê, công tác chuẩn bị kiểm kê, công nhân viên trong công ty phải nắm được và thực hiện.

Thẻ kiểm kê: Doanh nghiệp có thể kiểm kê bằng danh mục. Thường thì những tài liệu ít phát sinh kiểm kê bằng thẻ.

Kế hoạch kiểm kê: Dự trù những mặt hàng nào sẽ kiểm kê

Hướng dẫn kiểm kê: Đối chiếu số thực tế và trên sổ sách

2. Thực hiện kiểm kê

Tổ chức kiểm kê: Kiểm kê tài sản là công tác liên quan đến nhiều người, nhiều bộ phận (kho, quỹ, phân xưởng, cửa hàng, phòng ban…), khối lượng công việc lớn, đòi hỏi hoàn thành khẩn trương, do đó phải được tổ chức chặt chẽ. Thủ trưởng đơn vị lãnh đạo, kế toán trưởng giúp trong việc chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ cho những người tham gia kiểm kê, xác định phạm vi kiểm kê, vạch kế hoạch công tác kiểm kê. Công việc kiểm kê được tiến hành theo trình tự như sau:

Mục đích

- Nhằm tăng cường  công tác quản lý tài sản, qua đó :

- Nắm lại toàn bộ số lượng, giá trị, cơ cấu, hiện trạng tài sản hiện có của các đơn vị trong trường đang quản lý và sử dụng.

- Làm cơ sở để ban hành các chế độ, tiêu chuẩn định mức sử dụng tài sản công và làm căn cứ để xác định nhu cầu xây dựng, mua sắm, sửa chữa, nâng cấp tài sản hàng năm của từng đơn vị phù hợp với yêu cầu phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và điều trị

- Có kế hoạch phân bổ, sử dụng hợp lý tiết kiệm nguồn tài sản hiện có trong Trường, khắc phục tình trạng sử dụng lãng phí tài sản và kinh phí.

-Thực hiện sự kiểm tra, kiểm soát của Trường đối với các đơn vị, từng bước đưa công tác quản lý tài sản đi vào nề nếp, đúng chế độ.

Yêu cầu:           

- Thực hiện nghiêm túc và chính xác việc :

- Đánh giá đầy đủ số lượng, chất lượng, giá trị và nguồn hình thành toàn bộ số tài sản hiện có trong từng đơn vị.

- Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trong trường.

- Đề xuất kiến nghị  các vấn đề liên quan đến tài sản.

Phạm vi kiểm kê: Tất cả các đơn vị, bao gồm: Các khoa, phòng, ban, trung tâm, bệnh viện.

Đối tượng kiểm kê: Toàn bộ tài sản hiện có trong từng đơn vị được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước, có nguồn gốc ngân sách (viện trợ, quà biếu, hiến tặng, do đóng góp của tập thể…) và các nguồn khác (vốn tự có của đơn vị, tài sản viện trợ nhưng chưa xác định quyền sở hữu nhà nước). Bao gồm:

3. Chương trình kiểm kê

Bước 1: Công ty ban hành quyết định kiểm kê

Bước 2: Thành lập hội đồng kiểm kê. Chủ tịch hội đồng kiểm kê là Giám đốc hay Tổng Giám Đốc. Hội đồng kiểm kê phải có mặt kế toán (kế toán quản lý số liệu trên sổ sách) và các thành viên khác tham gia kiểm kê.

Bước 3: Tiến hành kiểm kê

Hội đồng kiểm kê tiến hành đếm số lượng còn tồn thực tế trên sổ sách và kho nguyên liệu

Bước 4: Lập biên bản kiểm kê báo cáo kết quả kiểm kê có 3 trường hợp.

Trường hợp 1: Đủ

Trưởng hợp 2: Chênh lệch thiếu

Trường hợp 3: Chênh lệch thừa

 

Sơ đồ quy trình:

                                                           

                       

 

 

                                                           

 

                       

                                                                                                                                               

                                                           

 

                                                                                   

                                                           

 

 

 

           

 

                       

                                                           

 

 

                                                   

 

           

           

                                               

 

 

Nội dung chi tiết:

 

Bước

Người

chịu trách nhiệm

Nội dung thực hiện

Thời gian thực hiện

Mẫu hồ sơ

1

Phó GĐ

Kế hoạch kiểm kê

Theo năm

 

2

Phó GĐ

Lập kế hoạch kiểm kê:

Bao gồm các nội dung sau:

- Thời điểm kiểm kê.

- Nhân sự.

- Thứ tự các kho cần kiểm kê.

- Chuẩn bị máy móc, trang thiết bị kiểm kê.

1 tuần

Kế hoạch kiểm kê nguyên liệu

3

Phó GĐ

Trình Giám đốc duyệt:

-Xem xét tính phù hợp về mặt thời gian, bố trí nhân sự, thứ tự ưu tiên kho kiểm kê

-Nếu duyệt tiếp tục bước 3, không duyệt quay lại bước 1

1 ngày

 

Kế hoạch kiểm kê nguyên liệu

4

- Phó GĐ

-Chuyên viên TV

Tiến hành kiểm kê:

- Quét mã vạch từng nguyên liệu vào chương trình notepad, tổng hợp thành số liệu kho hiện có.

1 tuần

Dữ liệu quét mã vạch

5

- Phó GĐ

-Chuyên viên TV

Xử lý số liệu:

- Thực hiện so sánh dữ liệu bằng cách đưa file notepad vào phần mềm để kiểm kê.

- Danh sách kết quả từ phần mềm kiểm kê bao gồm:

+ Danh sách nguyên liệu mất.

+ Danh sách TL xếp sai kho.

+ Danh sách TL không có trong CSDL.

- Kiểm tra đối chiếu với sổ sách liên quan:

+ Tổng số nguyên liệu nhập kho.

+ Nguyên liệu mất của các kỳ kiểm kê trước.

+ Nguyên liệu đưa đi bảo quản.

- Kiểm tra danh sách TL do phần  mềm báo mất với kho NL thực tế : có NL trong kho nhưng do quá trình quét mã vạch bị sót, NL đang được sử dụng, NL đưa đi bảo quản => Xóa tên TL khỏi danh sách do phần mềm báo mất.

- Kiểm tra danh sách và vị trí nguyên liệu xếp sai kho, trả về đúng vị trí.

- Kiểm tra lại dữ liệu và nhập mới cho các nguyên liệu không có dữ liệu.

- Lập danh mục nguyên liệu chưa tìm thấy/mất của năm kiểm kê hiện tại. (Lưu ý: Ghi rõ nguyên nhân mất).

- Lập bảng tổng hợp số liệu kiểm kê sau khi đã kiểm tra mọi trường hợp.

2 – 3 tuần

-Dữ liệu quét mã vạch.

-Sổ đăng ký cá biệt.

-Danh sách TL mất.

- Danh sách TL xếp sai kho.

- Danh sách TL không có trong CSDL.

-Báo cáo kết quả kiểm kê năm trước.

 

6

Phó GĐ

Báo cáo kết quả kiểm kê:

- Báo cáo kết quả kiểm kê chính thức cho Giám đốc

Lưu ý:

+ Tổng số nguyên liệu nhập kho.

+ Số nguyên liệu mất (nguyên nhân mất).

+ Số nguyên liệu xuất (nguyên nhân xuất).

+ Danh sách nguyên liệu cần bảo quản.

- Danh sách nguyên liệu mất.

- Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê.

1 ngày

-Danh sách nguyên liệu mất

-Bảng tổng hợp kết quả kiểm kê

7

Phó GĐ

Lưu hồ sơ:

-Lưu hồ sơ kiểm kê.

 

Trưởng BP TVTT

Báo cáo kết quả kiểm kê.

4. Cơ chế kiểm soát trong kiểm kê

-Phê duyệt

-Định dạng trước

-Báo cáo bất thường

- Bảo vệ tài sản

- Sử dụng mục tiêu

- Bất kiêm nhiệm

- Đối chiếu

-   Kiểm tra & đối chiếu

5. Quy chế quản lý:

-         Trên cơ sở các cơ chế kiểm soát được xác lập, Ban lãnh đạo DN sẽ ban hành các quy chế nhằm thực thi các cơ chế kiểm soát này

-         Các quy chế do DN ban hành sẽ không có ý nghĩa gì nếu không như chứa đựng các cơ chế, thủ tục kiểm soát

-         Nói cách khác quy chế chính là các cơ chế kiểm osat1 đã được “ luật hóa”

-         Cơ chế kiểm soát – mặt chìm

-         Cơ chế quản lý – mặt nổi

-         (Cơ chế kiểm soát được cụ thể hóa bằng các qui định- các qui định có làm thủ tục kiểm soát trong đó. Và các qui định này được hệ thống hóa và tập hợp lại trong các qui chế quản lý của doanh nghiệp)

6. KTV quan sát kiểm kê:

Quan sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê theo quy định của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán (ví dụ, các thủ tục liên quan đến kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho trước, trong và sau khi kiểm kê) giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán về việc các hướng dẫn và thủ tục của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán đã được thiết kế và thực hiện đầy đủ. Ngoài ra, kiểm toán viên có thể thu thập thông tin liên quan đến việc chia cắt niên độ (ví dụ, chi tiết về sự luân chuyển hàng tồn kho) để giúp kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán đối với việc hạch toán các biến động của hàng tồn kho sau này.

Phân tích hệ thống: Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán khác. Thủ tục phân tích là phương pháp cần thực hiện để hạn chế rủi ro kiểm toán và giảm bớt khối lượng công việc thực hiện đặc biệt trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp tốt việc thực hiện thủ tục phân tích có thể giúp kiểm toán viên không sa vào các nghiệp vụ cụ thể mà vẫn đảm bảo không xảy ra sai sót trọng yếu.

Thử nghiệm kiểm soát: Là loại thử nghiệm để thu thập bằng chứng Kiểm toán chứng minh rằng hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu. Số lượng các thử nghiệm tuân thủ dựa vào việc đánh giá rủi ro Kiểm toán.

Thử nghiệm cơ bản: Là loại thử nghiệm được thiết kế nhằm thu thập các bằng chứng về sự hoàn chỉnh, chính sác và hiệu lực của các dữ liệu do hệ thống kế toán sử lý. Thử nghiệm cơ bản thường được sử dụng với số lượng lớn khi rủi ro kiểm soát của chu trình đó được đánh giá là cao.

7. Hoàn thành kiểm kê

- Tổng hợp kết quả kiểm kê: Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế tại bộp phận sử dụng và kế toán theo bảng biểu phù hợp với đặc điểm tài sản, mục đích kiểm kê nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản nội bộ gồm:

-Tài sản thừa, thiếu;

- Chênh lệch số lượng, giá trị giũa sổ sách và thực tế:

-Tài sản cần chỉnh sửa, nâng cấp, điều chuyển nội bộ…

-Tài sản cần thanh lý: do hư hỏng, chi phí sửa chữa lớn, tiêu hao nhiều nhiên liệu, năng lượng không hiệu quả…

-Biên bản kiểm kê: Căn cứ vào thẻ kiểm kê, kế toán lập biên bản kiểm kê trong khi kiểm kê có được số liệu trên sổ sách, số liệu sau khi kiểm kê xong ký xác nhận của kế toán và thủ kho.

-Báo cáo kiểm kê: Căn cứ vào biên bản kiểm kê thống kê tỉ lệ chênh lệch giữa sổ sách và thực tế kiểm kê, từ đó ban giám đốc có cái nhìn tổng thể kiểm kê tài sản, hàng tồn kho của doanh nghiệp.

-Xử lý chênh lệch kiểm kê: Số liệu chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và số liệu theo dọi của các bộ phận: nguyên nhân, lý do, biện pháp khắc phục;

-Thư quản lý: Thống kê, phân loại tài sản đề nghị thanh lý trên cơ sở nguyên nhân cụ thể do bộ phận trực tiếp sử dụng tài sản báo cáo.

- Họp tổng kết rút kinh nghiệm: Căn cứ kết quả kiểm kê tài sản thực tế tại bộ phận sử dụng và kế toán theo bảng biểu phù hợp với đặc điểm tài sản, mục đích kiểm kê nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ yếu để đánh giá tình hình quản lý, sử dụng tài sản của công ty.

II. CÔNG TÁC QUẢN LÝ HÀNG TỒN KHO

Mọi quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị đều có ảnh hưởng trực tiếp đến Hàng – Tiền – Tài sản.

Quá trình chính: Mua – SX – Bán: đều ảnh hưởng HTK

Quản lý HTK tốt là trọng tâm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty.

Hàng tồn kho là bộ phận chịu rủi ro cao nhất: mất mát (tình trạng bảo quản), hết hàng (gián đoạn sản xuất kinh doanh), thừa hàng (lãng phí).

Trung bình hàng tồn kho chiếm 12-25% tổng tài sản và là tài sản ngắn hạn có tỷ trọng lớn nhất.

 III. TẠI SAO PHẢI KIỂM KÊ (LUẬT KẾ TOÁN) Điều 39 Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo đếm số lượng: xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu sổ kế toán.

Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản trong các trường hợp sau:

- Cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính;

-  Chia, tách, sát nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản, hoặc bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp;

-  Chuyển đổi hình thức chủ sở hữu doanh nghiệp;

-  Xảy ra hỏa hoạn, lũ lụt và các thiệt hại bất thường khác;

-  Đánh giá lại tài sản theo quyết định của CQNN có thẩm quyền;

-  Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi kiểm kê tài sản, đơn vị kế toán phải lập báo báo tổng hợp kết quả kiểm kê. Trường hợp có chênh lệch với số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ sách kế toán phải xác định nguyên nhân và phải phản ánh số chênh lệch và kết quả xử lý vào sổ kế toán trước khi lập BCTC.

IV. CÁC MỤC TIÊU KIỂM TOÁN TỒN KHO.

-  ĐẦY ĐỦ: Tồn kho đang đi đường, ký gửi, hoặc do bên thứ 3 trông giữ không được kiểm kê?

-  HIỆN HỮU: tồn kho được kiểm kê nhiều hơn 1 lần hoặc không tồn tại?

-  CHÍNH XÁC: tồn kho được kiểm đếm không hợp lý?

-  ĐÁNH GIÁ: tồn kho bị đánh giá sai, không cân nhắc giá trị hợp lý (lỗi thời, chậm luân chuyển, hư hỏng)?

- QUYỀN SỞ HỮU: tồn kho của bên thứ 3 bị ghi nhận vào tài sản của đơn vị trong quá trình kiểm kê?

-  TRÌNH BÀY: tồn kho được cầm cố không khai báo?

V. QUAN SÁT KIỀM KÊ

Kiểm tra xem mọi nhân sự tham gia kiểm kê đã thống nhất kế hoạch, phương pháp, nhận được hướng dẫn, chương trình … chưa? Việc thực hiện có tuân thủ đúng hướng dẫn, kế hoạch?

Việc đếm và ghi chép có chính xác?

Các loại hàng hóa có được đếm tách biệt?

Kiểm tra việc phân chia niên độ?

Thu thập thông tin về: hàng nhận giữ hộ, ký gửi, nhận ký gửi, gửi đại lý, nhận gia công, nhận bán đại lý … hàng luân chuyển nội bộ (tình trạng đảo kho …)?

Người đếm và người ghi chép có thuộc bộ phận kho?

An toàn, PCCC, an ninh, bảo vệ… như thế nào?

Xem kết quả đối chiếu kiểm kê, việc xác định nguyên nhân, phương pháp xử lý chêch lệch của khách hàng.

Không cầu toàn rằng sẽ không có chêch lệch nào, vấn đề là: nếu chêch lệch nhỏ, hoặc cá biệt (chỉ xem cách xử lý của đơn vị)

Nếu chêch lệch có tính hệ thống, hoặc qua đó nói lên rằng công tác kế toán hoặc theo dõi số liệu vật chất hàng tồn kho có vấn đề: thì khi kiểm toán phải lưu ý rủi ro kiểm soát và hạn chế việc tiếp cận dựa trên hệ thống (tăng cường thử nghiệm cơ bản).

Cân nhắc ý kiến viết thư quản lý.

VI. TRƯỚC NGÀY KIỂM KÊ

Đơn vị kiểm kê có thể thông báo cho khách hàng, nhà cung cấp của họ về lịch kiểm kê và khuyến khích hạn chế giao dịch trong thời gian này.

Thông báo về việc tách riêng hàng hóa đã phát hành hóa đơn nhưng chưa giao hàng cho khách hàng?

Thông báo tách riêng hàng hóa bị trả lại, nhận ký gửi, hàng không thuộc quyền sỡ hữu của Công ty?

Xử lý kế toán hoàn tất N – X – T kho.

Thông báo về thời biểu, quãng đường, phương tiện đi lại cho mọi thành viên tham gia kiểm kê biết.

VII. VÀO NGÀY KIỂM KÊ.

Thông thường là ngày cuối cùng của năm tài chính. (tuy nhiên một số trường hợp đặc thù hoạt động kinh doanh nên có thể kiểm kê vào một ngày trước hoặc sau đó áp dụng thủ tục bổ sung). Nên hạn chế.

Kiểm kê đồng loạt và không có bất kỳ sự di chuyển hàng hóa nào và/ hoặc;

Kiểm kê đồng loạt và ghi chép đầy đủ mọi biến động Nhập – Xuất trong suốt quá trình kiểm kê.

Kiểm kê vào một thời điểm khác rồi cộng ngược trừ lùi (lưu ý thời điểm đó không quá xa ngày kết thúc niên độ và những nghiệp vụ phát sinh lớn về nhập – xuất phải được kiểm toán).

VIII. CÔNG TÁC TỔ CHỨC

Quyết định thành lập ban kiểm kê.

Kế hoạch kiểm kê.

Hướng dẫn kiểm kê.

Chương trình kiểm kê.

Việc sản xuất kinh doanh trong quá trình kiểm kê (phối hợp các phòng ban trong doanh nghiệp).

Để đảm bảo các thủ tục kiểm kê do đơn vị quy định được thi hành nghiêm chỉnh, KTV phải giám sát việc thực hiện các thủ tục kiểm kê và có thể tham gia trực tiếp kiểm kê chọn mẫu. KTV phải kiểm tra lại độ chính xác và đầy đủ của các phiếu kiểm kê bằng cách chọn và kiểm tra lại một số mặt hàng thực tế tồn kho để đối chiếu với hàng thực tế tồn trong kho. Trong các phiếu kiểm kê đã được kiểm ttra, KTV cần phải xem xét nên lưu giữ những phiếu kiểm kê nào để giúp cho việc kiểm tra và soát xét sau này. (Đoạn 14 VSA 501)

IX. CHUẨN MỰC QUY ĐỊNH

            Trường hợp hàng tồn kho được bên thứ 3 kiểm soát hoặc bảo quản thì KTV phải yêu cầu bên thứ 3 xác nhận trực tiếp về số lượng và tình trạng của hàng tồn kho mà bên thứ 3 giữ hộ cho đơn vị. Tùy theo mức độ trọng yếu của số hàng tồn kho này, KTV cần xem xét các nhân tố sau:

Tính chính trực và độc lập của bên thứ 3

Sự cần thiết phải trực tiếp tham gia kiểm kê hoặc để KTV hoặc công ty kiểm toán khác tham gia kiểm kê.

Sự cần thiết phải có báo cáo của KTV khác về tính thích hợp của hệ thống kế toán và HTKSNB của bên thứ 3 để có thể đảm bảo công việc kiểm kê là đúng và hàng tồn kho được giữ gìn cẩn thận.

Sự cần thiết phải kiểm tra các tài liệu liên quan đến hàng tồn kho mà bên thứ 3 giữ.Vd: PNK, hoặc được bên khác xác nhận hiện đang giữ hoặc cầm cố tài sản này. (Đoạn 19 VSA 501)

X. CUỐI CÙNG

Chênh lệch kiểm kê phải được tìm nguyên nhân (tái kiểm, thông báo để phát hiện thiếu sót …)

- Lập biên bản kiểm kê, báo cáo kiểm kê.

-Tất cả phải được lưu hồ sơ (ít nhất 3 bộ: 1 lưu BGĐ/ 1 phòng kế toán/ 1 trưởng ban kiểm kê)

- Xác định phương thức xử lý chênh lệch kiểm kê.

Họp tổng kết rút kinh nghiệm: Sau khi tổng hợp kết quả kiểm toán của các phần hành, kiểm toán viên đưa ra ý kiến xác nhận về tính trung thực, hợp lý của Báo cáo tài chính cũng như việc tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành trên Báo cáo kiểm toán.Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, kiểm toán viên vẫn phải có trách nhiệm xem xét các sự kiện có thể xảy ra sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán đối với Báo cáo tài chính.

 

Đơn vị:…………………………….                                                                                      Mẫu số 05 – VT

Bộ phận:…………………………..

THẺ KHO

Ngày: ……. Đến ngày……….

Kho :………………………………………………………………………………… Mã vật tư :…………………………………………………………………………. Tên vật tư :………………………………………………………………………….

 

Chứng từ

Diễn giải

SL nhập

SL xuất

SL tồn

Số

Ngày

 

 

 

 

Số lượng tồn

 

 

 

 

 

Cộng

           

 

                                                                                                   Lập, ngày…tháng…năm…

Người lập                                 Thủ kho                                             Phụ trách kế toán

(Chữ ký, họ tên)                  (Chữ ký, họ tên)                                     (Chữ ký, họ tên)

   

 

 

Đơn vị:

                     

 

 

         
Bộ phận:                                
                                   
BIÊN BẢN KIỂM KÊ VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ    
                                   
Thời điểm kiểm kê……….giờ……..ngày…….tháng…….năm…….                      
Ban kiểm kê gồm:                                
Ông(bà):………..Chức vụ: ….Đại diện:……………Trưởng ban                  
Ông (bà):………………..Chức vụ:…………………..…….Đại diện:……………Uỷ viên                  
Ông (bà):………………..Chức vụ:……………,,,,…..…….Đại diện:……………Uỷ viên                  
Đã kiểm kê kho có những mặt hàng   dưới đây:                          
                                   
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách vật tư, dụng cụ…

số
Đơn
vị
tính
Đơn
giá
Theo sổ kế toán Theo kiểm kê Chênh lệch Phẩm chất    
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
Thừa Thiếu Còn tốt
100%
Kém
phẩm chất
Mất
phẩm chất
   
Số
lượng
Thành
tiền
Số
lượng
Thành
tiền
   
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12    
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
                                   
Cộng                                
                                                                                                                              Ngày…..tháng…..năm…..    
   

Giám đốc

 

Kế toán trưởng

Thủ kho

        Trưởng ban kiểm kê

   

(Ý kiến giải quyết số chênh lệch)

   

 

 

             

(Ký, họ tên)

 

(Ký, họ tên)

  (Ký, họ tên)    

(Ký, họ tên)