Thuế TNDN là gì?

 Thuế TNDN là loại thuế có kỳ tính thuế theo năm. Nhưng hàng quý doanh nghiệp phải tạm tính ra số tiền thuế TNDN tạm nộp rồi cuối năm thực hiện tính toán lại xem  cả năm đó doanh nghiệp có phải nộp thuế hay không.

>> dịch vụ thành lập công ty tại biên hòa

+ Nếu số đã tạm nộp quý 4 mà nhiều hơn khi quyết toán  =˃ Doanh nghiệp đã nộp thừa tiền thuế  =˃ số thuế nộp thừa kỳ này có thể bù trừ sang kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế.

+ Nếu số đã tạm nộp quý 4 mà ít hơn khi quyết toán  =˃ Doanh nghiệp đã nộp thiếu tiền thuế  =˃ Doanh nghiệp phải nộp thêm phần tiền thiếu đó.

 Mẫu quyết toán thuế TNDN:

 

   

 

 

       

 

 

 

     

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     

_____________________

     

 

           

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

     

   [01] Kỳ tính thuế: …….. từ …………….đến……………………

     

[02] Lần đầu q   [03] Bổ sung lần thứ: Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
 
    q Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

     q Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết
         [04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: …………………………………………,                                 
[05] Tỷ lệ (%): ……. %       

 

     
[06] Tên người nộp thuế :………………………………………………………………………………………………………………………      
 

[07] Mã số thuế:

 

     
[08] Địa chỉ:  ……………………………………………………………………………………………………………………………………      
[09] Quận/huyện: ……………………………………. [10] Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………….      
[11] Điện thoại: …………………………  [12] Fax: …………………………..[13] Email: …………………………………………      
             
[14] Tên đại lý thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………………………………………………..      
 

[15] Mã số thuế:

 

     
[16] Địa chỉ:……………………………………………………………………………………………………………………………………………….      
[17] Quận/huyện:……………………………………[18] Tỉnh/Thành phố:………………………………………………………………..      
[19] Điện thoại:……………………………………..[20] Fax:……………………………[21] Email:……………………………………….      
[22] Hợp đồng đại lý thuế: số:……………..ngày:……………………………………………………………………………….      

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam

     

STT

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

     

(1)

(2)

(3)

(4)

     

A

Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính

A

 

     

1

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp

A1

 

     

B

Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

B

 

     

1

Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp
(B1= B2+B3+B4+B5+B6)

B1

 

     

1.1

Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu

B2

 

     

1.2

Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm

B3

 

     

1.3

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

B4

 

     

1.4

Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài

B5

 

     

1.5

Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với
giao dịch liên kết

B6

 

     

1.6

Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác

B7

 

     

2

Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8=B9+B10+B11+B12)

B8

 

     

2.1

Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước 

B9

 

     

2.2

Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng

B10

 

     

2.3

Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác

B11

 

     

3

Tổng thu nhập chịu thuế
(B12=A1+B1-B8)

B12

 

     

3.1

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh

B13

 

     

3.2

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (B14=B12-B13)

B14

 

     

C

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh

 

 

     

1

Thu nhập chịu thuế (C1 = B13)

C1

 

     

2

Thu nhập miễn thuế

C2

 

     

3

Lỗ được chuyển trong kỳ

C3

 

     

4

Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3)

C4

 

     

5

Trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có)

C5

 

     

6

TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ
(C6=C4-C5=C7+C8+C9)

C6

 

     

6.1

Trong đó: + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)

C7

 

     

6.2

                + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)

C8

 

     

6.3

                + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác

C9

 

     
                + Thuế suất không ưu đãi khác

C9a

 

     

7

Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi (C10 =(C7 x 22%) + (C8 x 20%) + (C9 x C9a))

C10

 

     

8

Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi

C11

 

     

9

Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ

C12

 

     

9.1

Trong đó: + Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định

C13

 

     

9.2

               + Số thuế được miễn, giảm không theo Luật Thuế TNDN

C14

 

     

11

Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế

C15

 

     

12

Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh
(C16=C10-C11-C12-C15)

C16

 

     

D

Số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản đã nộp ở địa phương khác

 

 

     

E

Tổng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ

E

 

     

1

Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (E1=C16)

E1

 

     

2

Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

E2

 

     

3

Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)

E3

 

     

F

Số thuế TNDN tạm tính đã kê khai trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh

F

       

G

Chênh lệch giữa số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán với số thuế đã kê khai trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh

G

       

 

 

 

       

 

 

 

       
H. Gia hạn nộp thuế (nếu có)        

 

[H1 Đối tượng được gia hạn    □ 

 

       

 

[H2] Trường hợp được gia hạn nộp thuế TNDN theo : ……………..

 

       

 

[H3] Thời hạn được gia hạn: ……………………………..

 

       

 

[H4] Số thuế TNDN được gia hạn : ……………………….

 

       

 

[H5] Số thuế TNDN không được gia hạn:………………….

 

       

 

 

 

       
I. Ngoài các Phụ lục của  tờ khai này, chúng tôi gửi kèm theo các tài liệu sau:          

STT

Tên tài liệu

     

1

 

 

 

     

2

 

 

 

     

3

 

 

 

     

4

 

 

 

     
       

 

         Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, tài liệu đã kê khai./.      
 

                                                                                     Ngày……… tháng……….. năm……….

     
       NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ                                                               NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc      
       Họ và tên:………..                                                    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ      

Chứng chỉ hành nghề số:……………                                     (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

     
             
         
Ghi chú: – TNDN: Thu nhập doanh nghiệp          
       
     

 

           

 Ý nghĩa các chỉ tiêu:

A.Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo  tài chính:

Lấy từ Báo cáo KQKD trong Báo cáo Tài chính năm của sở kinh doanh. Đối với các Tổng công ty, Công ty có cả đơn vị thành viên hạch toán độc lập và hạch toán phụ thuộc thì báo cáo tài chính được sử dụng để lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm là Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ bao gồm các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

1 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp (A1):  phản ánh tổng số lợi nhuận thực hiện của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế theo chế độ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này bằng số liệu được tính  và ghi ở Mã số 19 của Phụ lục Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ( Mẫu số 03-1A/TNDN)

B. Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

1.Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B1): Phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế toán nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN , làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế của cơ sở kinh doanh. Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các khoản điều chỉnh được thể hiện chi tiết trong các chỉ tiêu từ mã chỉ tiêu số B2 đến mã số B16.

1.1 Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu: chỉ tiêu này phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa các quy định về kế toán và thuế bao gồm các khoản được xác định là doanh thu được tính thuế TNDN theo quy định của luật thuế TNDN, nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy định của chuẩn mực kế toán về doanh thu .

 Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo chế độ kế toán nhưng không được chấp nhận theo quy định của luật thuế

1.2 Chi phí phần doanh thu điều chỉnh giảm: phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là doanh thu theo chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các quy định của luật thuế. Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu tính thuế của các kỳ trước.

1.3 Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

1.4 Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài: chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập cơ sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoai đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và /hoặc chứng từ nộp thuế ở nước ngoài.

Theo quy định của luật thuê TNDN hiện hành, cơ sở kinh doanh phải cộng các khoản thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế trong kỳ. Thu nhập chịu thuế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài vào là các khoản thu nhập trước khi nộp thuế tại nước ngoài.

1.5 Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết

1.6 Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác:

2. Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp (B8): chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp và được xác định theo công thức:

2.1 Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:  chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong báo cáo kết quả kinh doanh năm nay của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN  của các năm trước

2.2 Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:  chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tăng đã ghi vào chỉ tiêu(Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu) của tờ khai Quyết toán thuế TNDN. Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản xuất.

Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh thu theo chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo Luật của kế toán.

2.3 Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác: chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền của các khoản điều chỉnh khác ( chưa được điều chỉnh tại các khoản mục trên) do sự khác biệt giữa chế độ kế toán và Luật Thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế

3. Tổng thu nhập chịu thuế (B12): chỉ tiêu này phản ánh số thu nhập chịu thuế TNDN của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế.Và được tính theo công thức:(B12)=(A1)+(B1)-(B8)

  3.1 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh:  chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

3.2 Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:  chỉ tiêu này phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [09] của phụ lục 03-5/TNDN

C. Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh

1. Thu nhập chịu thuế (C1=B13): tổng số thuế thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Thu nhập miễn thuế(C2): chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế thu nhập được miễn giảm theo các quy định của pháp luật.  Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được miễn thuế và thời gian được miễn giảm thuế theo các nội dung cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng các khoản thuế thu nhập được miễn được xác định theo các phụ lục ban hành kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN nêu trên.

3. Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ (C3):

3.1 Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ( C3a): chỉ tiêu này phản ánh tổng số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế. Chỉ tiêu này được lấy từ dòng” tổng cộng” của cột (5) trên Phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.

3.2 Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD(C3b): Chỉ tiêu này phản ánh số lỗ từ chuyển nhượng bất động sản  trong kỳ được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD trong kỳ.

Chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu (11a) trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN, số lỗ được phép bù trừ tối đa bằng với số thu nhập của hoạt động SXKD trong kỳ, do đó số liệu tại chỉ tiêu này không được lớn hơn giá trị của(C1)-(C2)

4. Thu nhập tính thuế (TNTT)

5. Trích lập quỹ khoa học công nghệ

6. TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ

6.1 Trong đó:+ Thu nhập tính thuế theo thuế suất 22% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi): là thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiêp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tồng doanh thu năm từ 20 tỉ trở lên.

6.2 + Thu nhập tính thuế theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi): là thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Pháp luật Việt Nam hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tồng doanh thu năm không quá 20 tỉ đồng.

6.3+ Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi : là thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác, dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không ưu đãi khác.

      + Thuế suất không ưu đãi khác: chỉ tiêu này phản ánh thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác  các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm:bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%.

7. Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi

8.  Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi : cơ sở kinh doanh được hưởng  các mức thuế suất TNDN ưu đãi theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư,…thì cơ sở kinh doanh tự  xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mức thuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên.

9. Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ: cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được miễn  thuế, mức miễn giảm thuế và thời gian miễn giảm thuế theo quy định của Luật thuế TNDN  tại các phụ lục, và số thuế được miễn, giảm theo Hiệp định; theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN để điền vào chỉ tiêu này.

9.1 Trong đó: + số thuế TNDN được miễn giảm theo Hiệp định: chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần của nước ký kết hiệp định với Việt Nam.

9.2 + Số thuế được miễn, giảm không theo Luật thuế TNDN : chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết, Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN

11. Số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế: chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.

12. thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

D. Tổng số thuế TNDN phải nộp

1. Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

2.Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phát sinh phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong  kỳ tính thuế và được xác định căn cứ chỉ tiêu [15] trên Phụ lục 03 -5/ TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.

3.Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có): 

VD: theo quy định của Luật thuế TNDN thì trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dung 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhà nước phần thuế TNDN và phần lãi phát sinh từ số thuế TNDN đó.

E.Số thuế TNDN đã tạm nộp trong năm

                  1. Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh: riêng quyết toán thuế năm 2014, số thuế TNDN tạm nộp trong năm được xác định trên cơ sở số kê khai tạm tính của 3 quý trong năm 2014 và số thuế còn lại sau  khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1 (năm tài chính trùng năm dương lịch), với các khoản thuế phát sinh trong năm của hoạt động SXKD.

                  – Các chứng từ nộp thuế được tính từ ngày đầu năm tài chính cho đến ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

2. Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: riêng quyết toán thuế năm 2014 số thuế TNDN tạm nộp trong năm được xác định trên cơ sở số kê khai tạm tính của 3 quý trong năm 2014 và số thuế còn lại sau  khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1 với các khoản thuế phát sinh trong năm của hoạt động chuyển nhượng bất động sản

3.Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có): Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm từ các hoạt động khác sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/01 và các khoản thuế phát sinh trong năm có cùng tiểu mục.

G. Tổng số thuế TNDN còn phải nộp: Nếu kết quả là dương thì đây là số tiền thuế TNDN mà DN phải nộp.

- Nếu kết quả là âm (ở trong ngoặc): đây là số tiền thuế TNDN  mà DN nộp thừa. (không phải nộp có thể làm thủ tục hoàn hoặc chuyển sang kỳ sau.

                  1. Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

2.thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

3.Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có):

H. 20% số thuế TNDN phải nộp

I. Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế TNDN phải nộp: đây là số tiền chênh lệch giữa  số thuế TNDN  còn phải nộp (ở chỉ tiêu G) với 20% số thuế TNDN phải nộp (ở chỉ tiêu H).

- Chỉ tiêu I mà âm thì không sao.

- Chỉ tiêu I mà dương thì sẽ bị phạt chậm nộp số tiền này. Công thức tính số tiền phạt này được thể hiện rõ tại Chỉ tiêu M.

=> Nếu 2 chỉ tiêu [G] và chỉ tiêu [H] mà dương thì phải cộng tổng số tiền ở hai chỉ tiêu G và M2 để đi nộp.

 >> dịch vụ giấy phép kinh doanh tại biên hòa