Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là gì?

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo quan trọng phản ánh dòng tiền đi ra và vào của doanh nghiệp. Đối với báo cáo Lưu chuyển tiền tệ có 02 cách lập là theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp.

>> dịch vụ thành lập công ty tại biên hòa

- Dữ liệu chính: bảng cân đối kế toán

- Lấy, đối chiếu số liệu:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng cân đối phát sinh

+ Sổ chi tiết TK 3334.

             

  Công ty Cổ phần Đầu tư ……………….  

Mẫu số:  B03-DN

 

  Số 1 Khâm Thiên – Đống Đa – Hà Nội  

 

   

(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

 

   

 

   

 

 

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

 

 

(Theo phương pháp trực tiếp)

 

 

Năm 2012

 

   

Đơn vị tính: VND

 

   

 

 

Chỉ tiêu

Mã số

Thuyết minh

Năm nay

Năm trước

 
 

1

2

3

4

5

 
  I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

 

  1. Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

1

 

3,643,539,722

 

 

  2. Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ

2

 

 (350,758,772)

 

 

  3. Tiền chi trả cho người lao động

3

 

 (875,450,337)

 (281,700,000)

 

  4. Tiền chi trả lãi vay

4

 

 (354,750,000)

 

 

  5. Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

5

 

 (326,815,660)

 

 

  6. Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

6

 

1,569,750,000

 

 

  7. Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh

7

 

 (1,887,105,695)

 (7,624,935)

 

  Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

20

 

 1,418,409,258

 (289,324,935)

 

  II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

 

 

 

 

 

  1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

21

 

 (148,718,364)

 

 

  2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

22

 

 

 

 

  3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác

23

 

 (74,000,000,000)

 (127,161,137,550)

 

  4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác

24

 

50,015,000,000

37,926,057,000

 

  5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

25

 

 (22,000,000,000)

 

 

  6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

26

 

31,600,000,000

 

 

  7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

27

 

5,178,546,182

1,254,297,913

 

  Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

30

 

 (9,355,172,182)

 (87,980,782,637)

 

  III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

 

 

 

 

 

  1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu

31

 

 

88,492,870,000

 

  2. Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành

32

 

 (78,400,000)

 

 

  3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

33

 

9,000,000,000

 

 

  4. Tiền chi trả nợ gốc vay

34

 

 

 

 

  5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính

35

 

 

 

 

  6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

36

 

 (4,602,080)

 

 

  Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

40

 

8,916,997,920

88,492,870,000

 

  Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40)

50

 

 980,234,996

222,762,428

 

  Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

60

 

222,762,428

 

 

  Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

61

 

 

 

 

  Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70 = 50 + 60 + 61)

70

VII.34

 1,202,997,424

222,762,428

 

   

 

   

Lập, Ngày 20 tháng 03 năm 2013

 

 

Người lập biểu

 

Kế toán trưởng

 

Tổng Giám đốc

 

 

(Ký, họ tên)

 

(Ký, họ tên)

 

(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

   

 

 

Đoàn Thị Miền

 

Phạm Hồng Kỳ

 

Trương Đức Chính

 

   

 

   

 

 

                 

Có 02 phương pháp để lập báo cáo LCTT, đó là trực tiếp và gián tiếp.

- Phương pháp trực tiếp và cách ghi như sau:

I. Lưu chuyển từ hoạt động kinh doanh

  1. 1.     Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu (tổng giá thanh toán) trong kỳ do bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ và các khoản doanh thu khác. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy được lấy từ sổ kế toán chi tiết các TK 111, TK 112 (phần thu tiền) , sổ kế toán các khoản phải thu (chi tiết tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả) , sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 131.
  2. 2.     Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (Mã số 02): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả trong kỳ do mua hàng hóa, dịch vụ, thanh toán các khoản chi phí phục vụ cho sản xuất kinh doanh, kể cả số tiền chi mua chứng khoán kinh doanh. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định, BĐSĐT, XDCB.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, TK 112 (phần chi tiền), số kế toán các khoản phải thu và đi vay, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 331, các TK phản ánh hàng tồn kho.Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  1. 3.     Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả cho người lao độngtrong kỳ báo cáo về tiền lương, phụ cấp,…do doanh nghiệp đã thanh toán hoặc tạm ứng.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, TK 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán  TK 334 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  1. 4.     Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lãi vay phát sinh trong kỳ và trả ngay kỳ này.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số kế toán các TK 111,112,113, sổ kế toán các khoản phải thu  trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 335,635,242 và các TK liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  1. 5.     Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (Mã số 05): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nộp thuế TNDN cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm số tiền thuế TNDN đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trước (nếu có).

- Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111,112,113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3334. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  1. 6.     Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác  từ hoạt động kinh doanh, ngoài khoản tiền thu được phản ánh ở Mã số 01.

- Số liệu ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111,112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 711,133,141,244 và sổ kế toán các TK có liên quan trong kỳ báo cáo.

  1. 7.     Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ các khoản khác  , ngoài các khoản tiền chi liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ báo cáo được phản ánh ở mã số 02, 03, 04, 05.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111, 112,113 trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 811,161,244,333,338,344,352,353,356 và các TK liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20): Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu các chỉ tiêu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

- Mã số 20= Mã số 01+ Mã số 02+ Mã số 03+ Mã số 04+ Mã số 05+ Mã số 06+ Mã số 07

II. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư

1. Tiền để chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các loại tài sản khác (Mã số 21): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thực chi để mua sắm, xây dựngTSCĐ hữu hình , TSCĐ vô hình, tiền chi cho giai đoạn  triển khai đã được vốn hóa thành TSCĐ vô hình, tiền chi cho hoạt động đầu tư xây dựng dở dang, đầu tư bất động sản trong kỳ báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112,113, sổ kế toán các TK phải thu, số kế toán TK 3411, TK 331, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 211, 213, 217, 241trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 22): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền thuần  đã thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình và bất động sản đầu tư trong kỳ báo cáo.

- Số tiền ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý TSCĐ, BĐS đầu tư và các tài sản dài hạn khác.

- Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các TK 111,112,113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các  TK 711, 5117, 131 trong kỳ báo cáo. Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán  các TK 111,112,113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 632, 811trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi.

3. tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của các đơn vị khác (Mã số 23): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã gửi vào ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng, tiền đã chi cho bên khác vay… vì mục đích đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu này không bao gồm tiền chi mua các công cụ nợ được coi là khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ nắm giữ vì mục đích kinh doanh (kiếm lời từ chênh lệch giá mua, bán). Các khoản cho vay, mua các công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112,113sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 128, TK 171 trong kỳ báo cáo.

- Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của các đơn vị khác (Mã số 24): chỉ tiêu này được lập  căn cứ vào tổng số tiền đã thu từ việc rút tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn trên 03 tháng. Không bao gồm tiền thu từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ được phân loại là chứng khoán kinh doanh.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112,113sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 128, TK 171 trong kỳ báo cáo.

5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 25): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã chi để đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác trong kỳ báo cáo, góp vốn vào công ty con,…không bao gồm tiền chi mua cổ phiếu nắm giữ vì mục đích kinh doanh.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112,113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK 221,222, 2281, 331… trong kỳ báo cáo và  được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (Mã số 26): căn cứ vào tổng số tiền đã thu hồi do bán lại hoặc thanh lý các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác trong kỳ báo cáo. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, sau khi đối chiếu với sổ kế toán  TK  515

7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27): Căn cứ vào số tiền thu về các khoản tiền lãi cho vay , lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, cổ tức, lợi nhuận và lợi nhuận nhận được từ đầu tư vốn vào các đơn vị khác trong kỳ báo cáo.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 515

  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (Mã số 30): phản ánh chênh lệch giữa tổng  số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo.

Mã số 30= Mã số 21+ Mã số 22+ Mã số 23+ Mã số 24+ Mã số 25+ Mã số 26+ Mã số 27

III. Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính

       1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã thu do các chủ sở hữu của doanh nghiệp đã thu trong kỳ báo cáo.

- Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112 , 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 411 trong kỳ báo cáo.

 

                             2.  Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành (Mã số 32): tổng số tiền đã trả do hoàn lại vốn góp  cho các chủ sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức hoàn trả  bằng tiền hoặc mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành bằng  tiền để hủy bỏ hoặc sử dụng làm cổ phiếu quỹ trong kỳ báo cáo.

    – Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ  sổ kế toán các TK 111,112 , 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 411, 419 trong kỳ báo cáo và  được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

              3. Tiền thu từ đi vay (Mã số 33): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp đi vay các tổ chức tài chính , tín dụng và các đối tượng khác trong kỳ báo cáo.

-             – Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số kế toán các TK 111, 112, 113, các TK phải trả  sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 171, 3411, 3413, 3432, 41112 và các TK khác có liện quan  trong kỳ báo cáo.

    4. Tiền trả nợ góc vay (Mã số 34): căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ góc vay để ghi vào chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả góc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp, được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

              5. Tiền trả nợ góc thuê tài chính (Mã số 35): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số tiền đã trả về khoản nợ thuê tài chính trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu không bao gồm khoản nợ tài chính bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ thuê tài chính bằng vốn góp.

    – Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số kế toán các TK 111, 112, 113, các TK phải thu sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 3412 trong kỳ báo cáo, được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

              6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36): chỉ tiêu này không bao gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp của chủ sở hữu, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ, các khoản lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

    - Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số kế toán các TK 111, 112, 113, các TK phải thu sau khi đối chiếu với sổ kế toán TK 421, 338 trong kỳ báo cáo, được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  • Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (Mã số 40): phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

              (Mã số 40) = Mã số 31+ Mã số 32+ Mã số 33+ Mã số 34+ Mã số 35+ Mã số 36

  • Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50= 20+30+40): phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào  với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).
  • Tiền và tương đương tiền đầu kỳ (Mã số 60): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (mã số 110, cột “số đầu kỳ” trên Bảng cân dối kế toán).
  • Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (Mã số 61): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch tỉ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối kỳ của tiền và các khoản tương đương tiền bằng ngoại tệ tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.

    – Số liệu ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ số kế toán các TK 111, 112, 113,128  các TK liên quan sau khi đối chiếu với sổ kế toán chi tiết TK  4131  trong kỳ báo cáo, được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm  dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

  • Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (Mã số 70= Mã số 50+ Mã số 60+ Mã số 61):  chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chi tiêu “tiền và tương đương tiền”  cuối kỳ báo cáo (mã số 110, cột “số cuối kỳ” trên bảng cân đối kế toán.

              Lưu ý: Các chỉ tiêu không có số liệu thì không phải trình bài nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

   Phương pháp gián tiếp và cách ghi như sau:

 - Lợi nhuận trước thuế (mã số 01): được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50) trên Báo cáo KQHĐKD trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hộp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (..)

- Lợi nhuận trước thuế (mã số 01): được lấy từ chỉ tiêu tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50) trên Báo cáo KQHĐKD trong kỳ báo cáo. Nếu số liệu này là số âm (trường hộp lỗ) thì ghi trong ngoặc đơn (..)

- Khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư (mã số 02): chỉ bao gồm số khấu hao đã được tính vào báo cáo KQHĐKD trong kỳ. Số liệu chỉ tiêu này được (+) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận trước thuế”.

- Các khoản dự phòng (mã số 03): phản ánh ảnh hưởng của việc trích lập, hoàn nhập và sử dụng các khoản dự phòng đến các luồng tiền trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số chênh lệch  giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản và dự phòng phải trả trên bảng cân đối kế toán.

- Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (mã số 04): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào chênh lệch số phát sinh Có và phát sinh Nợ TK 4331 đối chiếu sổ kế toán TK515.

- Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư (mã số 05): căn cứ vào tổng số lãi lổ phát sinh trong kỳ được phản ánh vào lợi nhuận trước thuế nhưng được phân loại vào luồng tiền đầu tư. Chỉ tiêu này được lập căn cứ  vào sổ kế toán các TK 5117, 515,711, 632, 635, 811 và các TK khác có liên quan trong kỳ báo cáo

- Chi phí lãi vay (mã số 06): phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào báo cáo KQHĐKD trong kỳ báo cáo, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi. Chỉ tiêu này được lập căn cứ  vào sổ kế toán TK 635 sau khi đối chiếu với chỉ tiêu “ chi phí lãi vay trong báo cáo KQHĐKD

- Các khoản điều chỉnh khác (mã số 07): phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập quỹ bỉnh ổn giá hoặc quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ. Chỉ tiêu này được lập căn cứ  vào sổ kế toán các TK  356, 357.

- Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động (mã số 08): phản ánh luồng tiền được tạo ra từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo sau khi đã loại trừ ảnh hưởng của các khoản mục thu nhập và chi phí không phải bằng tiền. Chỉ tiêu này được lập căn cứ  vào lợi nhuận trước thuế TNDN (+) các khoản điều chỉnh.

- Mã số 08 = Mã số  01+ Mã số  02+ Mã số 03+ Mã số 04+ Mã số 05+ Mã số 06+ Mã số 07. Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn. (…)

- Tăng giảm các khoản phải thu (mã số 09): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các TK phải thu, như: 131, 136, 138, 133, 141, 244, 331 trong kỳ báo cáo.

- Tăng giảm hàng tồn kho (mã số 10) : căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các TK hàng tồn kho thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.

- Tăng giảm các khoản phải trả (mã số 11): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các TK nợ phải trả như TK: 331, 333, 334 , 335, 336, 337, 338, 344, 131

- Tăng giảm chi phí trả trước (mã số 12): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của   TK 242 trong  kỳ báo cáo trên  cơ sở  đã loại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến  luồng tiền từ hoạt động đầu tư

- Tăng giảm chứng khoán kinh doanh (mã số 13): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của   TK 121 “ chứng khoán kinh doanh trong kỳ báo cáo” trong kỳ báo cáo

- Tiền lãi vay đã trả (mã số 14): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sổ kế toán các khoản phải thu trong kỳ báo cáo sau khi đối chiếu với sổ kế toán các TK  335, 635, , 242 và các TK liên quan khác

- Thuế TNDN đã nộp (mã số 15): bao gồm số tiền thuế TNDN  đã nộp của kỳ này, số thuế TNDN còn nợ của các kỳ trước đã nộp trong kỳ này và số thuế TNDN nộp trýớc (nếu có).

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (mã số 16): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK  111,112, 113 sau khi đã đối chiếu với các TK có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được  (+) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động.

- Tiền chi khác cho hoạt đông kinh doanh (mã số 17): chỉ tiêu này được lập căn cứ vào sổ kế toán các TK 111,112, 113 sau khi đã đối chiếu với các TK có liên quan trong kỳ báo cáo. Số liệu chỉ tiêu này được  (-) vào số liệu chỉ tiêu “lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi vốn lưu động”.

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (mã số 20) = mã số 08+ mã số 09+ mã số 10+ mã số 11+ mã số 12+ mã số 13+ mã số 14+ mã số 15+ mã số 16+ mã số 17

    >> dịch vụ giấy phép kinh doanh tại biên hòa