Khái niệm báo cáo kết quả kinh doanh?

Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả kinh doanh và kết quả khác.

BÁO CÁO KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

     

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

     
   

                 Niên độ tài chính năm….

         
Mã số thuế: 0106208569      
Người nộp thuế: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Thiên Ưng      
            Đơn vị tính:……………………      

Chỉ tiêu

Thuyết minh

Số năm nay

Số năm trước

     

A

B

C

1

2

     
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

IV.08

 

 

0

   
2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

 

 

 

     
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ  (10 = 01 – 02)

10

 

 

 

     
4. Giá vốn hàng bán

11

 

 

 

     

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 – 11)

20

 

 

 

     
6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

 

 

 

     
7. Chi phí tài chính

22

 

 

 

     
     – Trong đó: Chi phí lãi vay

23

 

 

 

     
8. Chi phí quản lý kinh doanh

24

 

 

 

     
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 – 22 – 24)

30

 

 

 

     
10. Thu nhập khác

31

 

 

 

     
11. Chi phí khác

32

 

 

 

     
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

 

 

 

     
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế  (50 = 30 + 40)

50

IV.09

 

 

     
14. Chi phí thuế TNDN

51

 

 

 

     
15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 – 51)

60

 

 

 

     
            Lập ngày ……tháng….năm……      
                     
Người lập biểu Kế toán trưởng    

Giám đốc

       

(Ký, họ tên)

  (Ký, họ tên)  

 

(Ký, họ tên, đóng dấu)      

 

                   

 

       

 

       
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     
                     

>> dịch vụ giấy phép kinh doanh tại biên hòa

 Ý nghĩa các khoản mục:

Báo cáo gồm có 05 cột:

-         Cột A: Các chỉ tiêu báo cáo

-         Cột B: mã số của các chỉ tiêu tương ứng

-         Cột C: số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên bảng Báo cáo tài chính

-         Cột 01: tổng số phát sinh trong năm báo cáo

-         Cột 02: số liệu của năm trước (dùng để so sánh)

Số liệu ghi vào cột C “thuyết minh” của báo cáo này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm.

Số liệu ghi vào cột 2 “năm trước” của báo cáo năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 1 “năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo  này năm trước hoặc theo số đã điều chỉnh trong  trường hợp phát hiện ra sai sót trọng yếu của các năm trước có ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh  của doanh nghiệp trong các năm trước phải điều chỉnh hồi tố.

Chi tiết phương pháp lập các chỉ tiêu ghi cột 1 “năm nay” như sau:

  • 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 01): chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ trong năm báo cáo của doanh nghiệp. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh  bên Có của TK 511 trên sổ cái hoặc Nhật ký- Sổ cái.

2. Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp, tương ứng với số được xác định trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ TK 511 với bên Có TK 21, TK333 trong năm báo cáo trên Sổ cái

3Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10): chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ trong năm báo cáo, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là  số phát sinh bên Nợ của TK 511 đối ứng với bên Có TK 911 của năm Báo cáo hoặc mã số 10= mã số 01- mã số 02

4Giá vốn hàng bán( mã số 11):  phản ánh tổng giá vốn của hàng hóa, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chi phí được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong năm báo cáo.

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lũy kế số phát sinh bên Có TK 632 trong năm báo cáo đối ứng với bên Nợ của TK 911 trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái.

5Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (mã số 20):  chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, và cung cấp dịch vụ  với giá vốn hàng bán phát sinh trong năm báo cáo.

          Mã số 20= mã số 10 – mã số 11

6.  Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21): là lũy kế số phát sinh bên Có TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

7Chi phí tài chính (Mã số 22): là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong năm báo cáo.

- Trong đó: chi phí lãi vay (mã số 23): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay phải trả  được tính vào chi phí tài chính trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635.

8Chi phí quản lý kinh doanh (mã số 24): Phản ánh tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có TK 642 đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong năm báo cáo.

9. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (mã số 30): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh  của doanh nghiệp trong năm báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (+) doanh thu hoạt động tài chính (-) chi phí tài chính , chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong năm báo cáo. Nếu kết quả lỗ thì ghi trong ngoặc đơn (…).

10. Thu nhập khác (mã số 31): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 đối ứng với bên Có của TK 911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

11. Chi phí khác (mã số 32): số liệu được căn cứ vào số phát sinh bên Có của TK 811 đối ứng với bên Nợ của TK 911911 trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

12. Lợi nhuận khác (mã số 40):  chỉ tiêu này phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác  (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp khấu trừ) với chi phí khác phát sinh trong năm báo cáo trên Sổ cái hoặc Nhật ký – Sổ cái

13.  Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (mã số 50)= (mã số 30) + (mã số 40)

14.  Chi phí thuế TNDN (mã số 51): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào  tổng số phát sinh bên Có TK 821 hoặc căn cứ vào số phát sinh bên Nợ TK 821 đối ứng với bên Có TK 911 trong năm báo cáo.

15.  Lợi nhuận sau thuế TNDN (mã số 60): chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) sau thuế từ các hoạt động của doanh nghiệp (sau khi trừ chi phí thuế TNDN) phát sinh trong năm báo cáo.

(Mã số 60)= (Mã số 50) – (Mã số 51)

 

 >> dịch vụ thành lập công ty tại biên hòa