CÔNG VĂN SỐ: 6423/CT-TT&HT; NGÀY PHÁT HÀNH: 29/04/2016

V/v kê khai và nộp thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài – Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam

Kính gửi: Công ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam.

Cục thuế tỉnh Bình Dương nhận được công văn số 20162803/FOV ngày 28/03/2016 của Công ty ty TNHH Fujikura Fiber Optics Việt Nam về kê khai và nộp thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài.

Qua nội dung công văn nói trên, Cục thuế có ý kiến như sau:

-Tại khoản 1, Điều 2 Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/12/2007 của Quốc Hội quy định:

“1.Đối tượng nộp thuế TNCN là cá nhân cư tru có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam”.

-Tại Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài Chính quy định :

Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:

Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;

Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tai Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”

-Tại khoản 2, Điều 2 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015), Điều 18, điểm b.2 khoản 1 Điều 24 và Điều 27 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính có hướng dẫn:

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động,bao gồm:

a)Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền và không bằng tiề

đ)Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1)Tiền nhà ở, điện , nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có, không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân(x) với thuế suất 20%.

2.Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a)Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

 

Tổng thu nhập phát sinh tại Viêt Nam

 

 

=

Số ngày làm việc cho công ty tại Việt Nam

 

 

Tổng số ngày làm việc trong năm

 

 

x

 

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu  ( trước thuế)

 

 

+

 

Thu nhập chịu thuế khác ( trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

 

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao Động của Việt Nam.

b)Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

 

 

Tổng thu nhập phát sinh tại Viêt Nam

 

 

 

=

Số ngày có mặt tại Việt Nam

 

 

365 ngày

 

 

x

Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu  ( trước thuế)

 

 

+

Thu nhập chịu thuế khác ( trước thuế) phát sinh tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác ( trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Điều 24 . Đăng ký thuế

1.Đối tượng phải đăng ký thuế

Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

b)Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

b.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam.

Các trường hợp đăng ký thuế  nêu tại điểm a,b,c,khoản 1, Điều này, nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế thì không phải đăng ký mới. cá nhân có nhiều khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì chỉ đăng ký thuế một lần. Mã só thuế được sử dụng chung để khai thuế đối với tất cả các khoản thu nhập.”

Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức Việt Nam ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài không hoạt động tại Việt Nam.

Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam ( sau đây gọi tắt là bên Việt Nam) có ký hợp đồng mua dịch vụ của nhà thầu nước ngoài mà nhà thầu đó có ký hợp đồng lao động vói người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì bên Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của người lao động nước ngoài và về trách nhiệm cung cấp thông tin về người lao động nước ngoài, gồm: danh sách, quốc tịch, số hộ chiếu,thời gian làm việc, công việc đảm nhận, thu nhập cho bên Việt Nam để bên Việt Nam cung caapscho cơ quan thuế chậm nhất trước 07 ngày kể từ ngày cá nhân nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.”

-Tại Khoản 8, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn:

“8.Khai thuế đối với cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận thu nhập ở nước ngoài

a)Nuyên tắc khai thuế

a.1) Cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai báo thuế theo lần phát sinh. Riêng cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương , tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận tại nước ngoài khai thuế theo quý.

b)Hồ sơ khai thuế

-Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương , tiền công khai thuế theo mẫu số 07/KK-TNCN ban hành kèm theo thông tư này.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp hợp đồng quy định chi phí máy bay , phí khách sạn, phí đi lại cho các chuyên gia nước ngoài của nhà thầu sang Việt Nam làm việc do Công ty thanh toán thì các khoản chi phí này thuộc đối tượng nộp thuế TNCN và chuyên gia nước ngoài thuộc đối tượng đăng ký thuế.

Công ty căn cứ quy định tại khoản 1, Điều 1, Thông tư số 111/2013TT-BTC ngày 15/08/2011 để xác định chuyên gia là đối tượng cư trú hay không cư trú để thực hiên kê khai và nộp thuế TNCN tại Việt Nam theo đúng quy định. Trường hợp chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú, công ty có trách nhiệm thông báo cho nhà thầu nước ngoài về nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài theo quy định nêu trê, cá nhân nước ngoài có trách nhiệm kê khai thuế TNCN hàng quý mẫu 07/KK-TNCN theo hướng dẫn tại khoản khoản 8,Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013( nay đã được sửa đổi thành mẫu 02/KK-TNCN tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015) và thực hiện nộp thuế với thuế suất 20%.

Về cách xác định thu nhập tính thuế cho chuyên gia nước ngoài là cá nhân không cư trú, Cục thuế đề nghị Công ty nghiên cứu Khoản 2,Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013.

Cục thuế trả lời cho Công ty biết để thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn nêu trên./.

Nơi nhận

-P.KTTT1,KTTT2,KTTT3 (Email);

-LĐ Cục PT (Email);

-P.TT&HT;

-Lưu HCQT-TV-AC.

KT.CỤC TRƯỞNG

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

 

Đã ký: Nguyễn Minh Tâm