CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

  Thu nhập cá nhân đánh vào thu nhập của từng cá nhân, nhưng các thủ tục về nộp thuế thu nhập cá nhân lại không chỉ liên quan đến cá nhân người nộp thuế mà còn liên quan tới tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập.

1.       Phương pháp tính thuế TNCN.

- Tính theo phương pháp lũy tiến từng phần: Dành cho lao động ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

-  Khấu trừ 10%: Dành cho người lao động không kí kết hoặc kết hợp đồng dưới 3 tháng có tổng mức trả thu nhập trên 2.000.000Đ trở lên.

- Khấu trừ 20%: Dành cho cá nhân không cư trú( thường là người nước ngoài) được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công nhân với thuế suất.

2.       Cách tính thuế TNCN cụ thể.

a) Công thức chung.

               Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế – Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

- Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản:

+) Tiền ăn ca: 680.000Đ

+) Tiền điện thoại: Tùy vào quy định của các doanh nghiệp

+) Phụ cấp trang phục: bằng tiền không quá 5.000.000Đ/năm, bằng hiện vật được tính vào chi phí nếu có hóa đơn, chứng từ.

+) Tiền công tác phí

+) Thu nhập từ phần tiền công, tiền lương ban đêm

b) Các khoản giảm trừ.

- Giảm trừ gia cảnh:

+)  Giảm trừ bản thân: 9.000.000Đ/tháng

+) Giảm trừ người phụ thuộc: 3.600.000Đ/ người/ tháng

- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nghề nghiệp một số lĩnh vực.

- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khoa học.

c) Thuế suất

Bảng thuế suất áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần

 

Bậc Thu nhập tính thuế Thuế suất
1 Dưới 5 triệu 5%
2 5 triệu-10 triệu 10%
3 10 triệu- 18 triệu 15%
4 18 triệu- 32 triệu 20%
5 32 triệu- 52 triệu 25%
6 52 triệu- 80 triệu 30%
7 Trên 80 triệu 35%